DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ Nhiệm kỳ 1981-1987
A BAN THƯỜNG TRỰC 1) Chủ tịch: Hòa thượng Thích Trí Thủ 2) Phó Chủ tịch Thường trực: Hòa thượng Thích Thế Long 3) Phó Chủ tịch Thường trực: Hòa thượng Thích Trí Tịnh 4) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Thích Thiện Hào 5) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Thích Thanh Chân 6) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Thích Bửu Ý 7) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Thích Giới Nghiêm 8) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Thích Giác Nhu 9) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Châu Mum 10) Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký: Thượng toạ Thích Minh Châu 11) Phó Tổng Thư ký: Thượng toạ Thích Từ Hạnh 12) Phó Tổng Thư ký: Thượng toạ Thích Thanh Tứ 13) Trưởng ban Tăng sự: Hòa thượng Thích Trí Tịnh 14) Trưởng ban Giáo dục Tăng, Ni: Thượng toạ Thích Trí Siêu 15) Trưởng ban Hướng dẫn Cư sĩ Phật tử: Thượng toạ Thích Thanh Hiền 16) Trưởng ban Hoằng pháp: Thượng toạ Thích Trí Quảng 17) Trưởng ban Nghi lễ: Thượng toạ Kim Cương Tử 18) Trưởng ban Văn hoá: Đạo hữu Võ Đình Cường 19) Uỷ viên Tải chính: Đạo hữu Tăng Quang 20) Uỷ viên Phó Tài chính: Thượng toạ Thích Thanh Chỉnh 21) Uỷ viên Thủ quỹ: Thượng toạ Thích Thuận Đức 22) Uỷ viên Phó Thủ quỹ: Đạo hữu Nguyễn Thị Thanh Quyên 23) Uỷ viên Kiểm soát: Ni sư Thích nữ Huỳnh Liên 24) Uỷ viên Kiểm soát: Đạo hữu Tống Hồ Cầm B. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ 1) Thượng toạ Thích Giải An 2) Thượng toạ Thích Thanh Cam 3) Hòa thượng Thích Thanh Chân 4) Thượng toạ Thích Minh Châu 5) Thượng toạ Thích Thanh Chỉnh 6) Thượng toạ Thích Thiện Duyên 7) Thượng toạ Thích Thuận Đức 8) Thượng toạ Thích Minh Hạnh 9) Thượng toạ Thích Từ Hạnh 10) Hòa thượng Thích Thiện Hào 11) Thượng toạ Thích Thanh Hiền 12) Thượng toạ Thích Pháp Lan 13) Hòa thượng Thích Thế Long 14) Thượng toạ Thích Từ Mẫn 15) Thượng Toạ Thích Tâm Minh 16) Thượng toạ Thích Phước Minh 17) Hòa thượng Châu Mum 18) Hòa thượng Thích Giới Nghiêm 19) Hòa thượng Thích Giác Nhu 20) Thượng toạ Thích Đạt Pháp 21) Thượng toạ Thích Hiển Pháp 22) Thượng toạ Thích Trí Quảng 23) Thượng toạ Thích Thanh Sam 24) Thượng toạ Thích Trí Siêu 25) Thượng toạ Thích Trí Tâm 26) Thượng toạ Thích Thiện Tâm 27) Thượng toạ Thích Trí Tấn 28) Thượng toạ Thích Nguyên Thanh 29) Hòa thượng Thích Trí Tịnh 30) Thượng toạ Thích Giác Toàn 31) Thượng toạ Thích Tâm Thông 32) Thượng toạ Thích Từ Thông 33) Hòa thượng Thích Trí Thủ 34) Thượng toạ Thích Thanh Tứ 35) Thượng toạ Kim Cương Tử 36) Thượng toạ Thích Thanh Trí 37) Thượng toạ Thích Chánh Trực 38) Hòa thượng Thích Bửu Ý 39) Thượng toạ Siêu Việt 40) Sư bà Thích Đàm Để 41) Ni sư Thích nữ Như Hoa 42) Sư bà Diệu Không 43) Ni sư Thích nữ Huỳnh Liên 44) Sư bà Thích Đàm Nhung 45) Đạo hữu Tống Hồ Cầm 46) Đạo hữu Huyền Chân 47) Đạo hữu Võ Đình Cường 48) Đạo hữu Tăng Quang 49) Đạo hữu Nguyễn Thị Thanh Quyên Trích theo tài liệu: Giáo hội Phật giáo Việt Nam từ Đại hội đến Đại hội (1981 - 2012) - Nhà xuất bản Tôn giáo 2012. Người thực hiện: Nguyễn Đại Đồng
Bài liên quan
Bài viết khác
-
Chùa Thái Lạc, Hưng Yên: Kiệt tác điêu khắc gỗ - báu vật kiến trúc 700 năm tuổi
Trải qua hơn bảy thế kỷ với bao biến động thăng trầm của thời gian và lịch sử, chùa Thái Lạc vẫn đứng vững như một biểu tượng văn hóa trường tồn của vùng đất Hưng Yên văn hiến.
-
GHPGVN Thông báo gửi hồ sơ suy tôn, suy cử tại Đại hội X trước ngày 30/9
Ngày 15/9/2026 – Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam ban hành Công văn số 318/HĐTS-VP1 về việc gửi lý lịch Tăng Ni để đăng ký nhân sự dự kiến được suy tôn, suy cử, bổ nhiệm tại Đại hội Đại biểu Phật giáo toàn quốc lần thứ X, nhiệm kỳ 2026–2031.
-
Tiếp biến văn hóa vùng miền trong nghi lễ Chẩn Tế Kỳ Siêu ở Việt Nam
Sự khác biệt giữa ba miền chủ yếu ở nghi quỹ, âm nhạc, ngôn ngữ tán tụng và hình thức tổ chức. Đây là biểu hiện của tinh thần khế lý, khế cơ và phương tiện thiện xảo, chứ không làm thay đổi bản chất và giá trị cốt lõi nghi lễ.
-
"Niết bàn" và "Thiên nhân" hợp nhất
Đằng sau hai lý thuyết chứng Niết bàn và Thiên nhân hợp nhất đều ẩn chứa một mâu thuẫn nhân sinh sâu sắc: mâu thuẫn giữa sinh mệnh hữu hạn và vũ trụ vô hạn.
-
Khảo phần Phổ Thuyết Tứ Sơn trong Khóa Hư Lục Giải của Thiền sư Tuệ Tĩnh
Phổ thuyết Tứ sơn là phần có tính văn chương hay và uyên bác bậc nhất trong Khóa hư lục, phần giải nghĩa Nôm cũng chuẩn xác với văn từ tuy nôm na mà vẫn mượt mà nhuần nhị thể hiện được cái hay đẹp của tiếng Việt cổ.
-
Văn bia tượng hậu chùa Di Lặc xã Đông Anh, Hà Nội
Hệ thống bia tượng Hậu tại chùa Di Lặc là nguồn tư liệu Hán Nôm có giá trị, phản ánh khá sinh động đời sống Phật giáo, văn hóa và xã hội làng xã Việt Nam cuối thế kỷ XVII.





Bình luận (0)