DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ Nhiệm kỳ 1987-1992
A. BAN THƯỜNG TRỰC 1) Chủ tịch: Hòa thượng Thích Trí Tịnh 2) Phó Chủ tịch Thường trực kiêm Trưởng ban Giáo dục Tăng, Ni: Hòa thượng Thích Thiện Siêu 3) Phó Chủ tịch Thường trực kiêm Trưởng ban Nghi lễ: Hòa thượng Kim Cương Tử 4) Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam: Hòa thượng Thích Minh Châu 5) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Thích Thiện Hào 6) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Thích Thanh Chân 7) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Thích Bửu Ý 8) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Châu Mum 9) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Siêu Việt. 10) Phó Tổng Thư ký kiêm Chánh Văn phòng II: Thượng toạ Thích Từ Hạnh. 11) Phó Tổng Thư ký kiêm Chánh Văn phòng I: Thượng toạ Thích Thanh Tứ 12) Trưởng ban Tăng sự: Hòa thượng Thích Huệ Hưng 13) Trưởng ban Hướng dẫn Nam nữ cư sĩ Phật tử: Hòa thượng toạ Thích Thanh Viên 14) Trưởng ban Hoằng pháp: Thượng toạ Thích Trí Quảng 15) Trưởng ban Văn hoá: cư sĩ Võ Đình Cường 16) Trưởng ban Kinh tế nhà chùa và Từ thiện xã hội: Sư cô Thích nữ Huệ Từ 17) Uỷ viên Tài chính: Đại đức Thích Thanh Nhiễu 18) Uỷ viên Phó Tài chính: Cư sĩ Tăng Quang 19 Uỷ viên Thủ quỹ: Thượng toạ Thích Thuận Đức 20) Uỷ viên Phó Thủ quỹ: Ni sư Thích nữ Ngoạt Liên 21) Uỷ viên Kiểm soát: Thượng toạ Thích Thanh Hiền 22) Uỷ viên Kiểm soát: Cư sĩ Tống Hồ Cầm 23) Uỷ viên Kiểm soát: Thượng toạ Thích Giác Toàn. 24) Uỷ viên Thư ký: Cư sĩ Trần Khánh Dư 25) Uỷ viên Thư ký: Cư sĩ Bùi Đức Hải B. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ 1) Hòa thượng Thích Thanh Chân – Hà Sơn Bình 2) Hòa thượng Thích Minh Châu – TP Hồ Chí Minh 3) Thượng toạ Thích Thanh Chỉnh – Hà Nội 4) Thượng toạ Thích Kế Châu – Nghĩa Bình 5) Thượng toạ Thích Thiện Châu – Phật giáo hải ngoại (Paris, Pháp) 6) Thượng toạ Thích Thiện Duyên – Quảng Nam-Đà Nẵng 7) Thượng toạ Thích Thuận Đức – Hà Nam Ninh 8) Thượng toạ Thích Hiển Giác – Minh Hải 9) Thượng toạ Thích Từ Hạnh – TP Hồ Chí Minh 10) Thượng toạ Thích Minh Hạnh – TP Hồ Chí Minh 11) Hòa thượng Thích Thiện Hào – TP Hồ Chí Minh 12) Thượng toạ Thích Thanh Hiền – Thái Bình 13) Hòa thượng Thích Huệ Hưng – TP Hồ Chí Minh 14) Hòa thượng Thích Thanh Khái – Hà Nam Ninh 15) Thượng toạ Thích Pháp Lan – TP Hồ Chí Minh 16) Thượng toạ Thích Từ Mẫn – Lâm Đồng 17) Hòa thượng Thích Quảng Mẫn – Hải Phòng 18) Thượng Toạ Thích Tâm Minh – Hải Hưng 19) Thượng toạ Thích Phước Minh – Hậu Giang 20) Hòa thượng Châu Mum – Hậu Giang 21) Đại đức Thích Thanh Nhiễu – Hà Nội 22) Đại đức Thích Tánh Nhiếp – Bình Trị Thiên 23) Thượng toạ Danh Nhơn – Hậu Giang 24) Hòa thượng Danh Nhưỡng – Kiên Giang 25) Thượng toạ Thích Đức Pháp – Cửu Long 26) Thượng toạ Thích Hiển Pháp – TP Hồ Chí Minh 27) Thượng toạ Thích Trí Quảng – TP Hồ Chí Minh 28) Thượng toạ Thích Thanh Sam – Hà Bắc 29) Hòa thượng Thích Thiện Siêu – Bình Trị Thiên 30) Hòa thượng Thích Minh Tâm – Thuận Hải 31) Hòa thượng Thích Từ Tâm – Long An 32) Thượng toạ Thích Trí Tâm – Phú Khánh 33) Thượng toạ Thích Trí Tấn – Sông Bé 34) Thượng toạ Thích Trí Thành – Phú Khánh 35) Thượng toạ Thích Viên Thành – Hà Sơn Bình 36) Đại đức Thích Đức Thanh – Bình Trị Thiên 37) Hòa thượng Thích Quang Thể – Quảng Nam- Đà Nẵng 38) Hòa thượng Thích Tâm Thông – Hà Nam Ninh 39) Hòa thượng Thích Bửu Thông – TP Hồ Chí Minh 40) Thượng toạ Thích Từ Thông – TP Hồ Chí Minh 41) Hòa thượng Thích Trí Tịnh – TP Hồ Chí Minh 42) Thượng toạ Thích Giác Toàn – TP Hồ Chí Minh 43) Hòa thượng Kim Cương Tử – Hà Nội 44) Thượng toạ Thích Thanh Tứ – Hà Nội 45) Thượng toạ Thích Chánh Trực – Bình Trị Thiên 46) Hòa thượng Thích Bửu Ý – TP Hồ Chí Minh 47) Hòa thượng toạ Thích Thanh Viên – Hà Sơn Bình 48) Hòa thượng Siêu Việt – TP Hồ Chí Minh 49) Ni trưởng Thích nữ Diệu Không – Bình Trị Thiên 50) Ni trưởng Thích Đàm Để – Hà Nội 51) Ni sư Thích nữ Ngoạt Liên – TP Hồ Chí Minh 52) Ni sư Thích nữ Như Ngọc – Đồng Tháp 53) Sư cô Thích nữ Huệ Từ – Đồng Nai 54) Cư sĩ Huyền Chân – Hà Nội 55) Cư sĩ Võ Đình Cường – TP Hồ Chí Minh 56) Đạo hữu Tống Hồ Cầm – TP Hồ Chí Minh 57) Cư sĩ Trần Khánh Dư – Hà Nội 58) Cư sĩ Bùi Đức Hải – TP Hồ Chí Minh 59) Cư sĩ Nguyễn Văn Hàm – TP Hồ Chí Minh 60) Cư sĩ Tăng Quang – TP Hồ Chí Minh Trích theo tài liệu: Giáo hội Phật giáo Việt Nam từ Đại hội đến Đại hội (1981 - 2012) - Nhà xuất bản Tôn giáo 2012. Người thực hiện: Nguyễn Đại Đồng
Bài liên quan
Bài viết khác
-
Chùa Thái Lạc, Hưng Yên: Kiệt tác điêu khắc gỗ - báu vật kiến trúc 700 năm tuổi
Trải qua hơn bảy thế kỷ với bao biến động thăng trầm của thời gian và lịch sử, chùa Thái Lạc vẫn đứng vững như một biểu tượng văn hóa trường tồn của vùng đất Hưng Yên văn hiến.
-
GHPGVN Thông báo gửi hồ sơ suy tôn, suy cử tại Đại hội X trước ngày 30/9
Ngày 15/9/2026 – Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam ban hành Công văn số 318/HĐTS-VP1 về việc gửi lý lịch Tăng Ni để đăng ký nhân sự dự kiến được suy tôn, suy cử, bổ nhiệm tại Đại hội Đại biểu Phật giáo toàn quốc lần thứ X, nhiệm kỳ 2026–2031.
-
Tiếp biến văn hóa vùng miền trong nghi lễ Chẩn Tế Kỳ Siêu ở Việt Nam
Sự khác biệt giữa ba miền chủ yếu ở nghi quỹ, âm nhạc, ngôn ngữ tán tụng và hình thức tổ chức. Đây là biểu hiện của tinh thần khế lý, khế cơ và phương tiện thiện xảo, chứ không làm thay đổi bản chất và giá trị cốt lõi nghi lễ.
-
"Niết bàn" và "Thiên nhân" hợp nhất
Đằng sau hai lý thuyết chứng Niết bàn và Thiên nhân hợp nhất đều ẩn chứa một mâu thuẫn nhân sinh sâu sắc: mâu thuẫn giữa sinh mệnh hữu hạn và vũ trụ vô hạn.
-
Khảo phần Phổ Thuyết Tứ Sơn trong Khóa Hư Lục Giải của Thiền sư Tuệ Tĩnh
Phổ thuyết Tứ sơn là phần có tính văn chương hay và uyên bác bậc nhất trong Khóa hư lục, phần giải nghĩa Nôm cũng chuẩn xác với văn từ tuy nôm na mà vẫn mượt mà nhuần nhị thể hiện được cái hay đẹp của tiếng Việt cổ.
-
Văn bia tượng hậu chùa Di Lặc xã Đông Anh, Hà Nội
Hệ thống bia tượng Hậu tại chùa Di Lặc là nguồn tư liệu Hán Nôm có giá trị, phản ánh khá sinh động đời sống Phật giáo, văn hóa và xã hội làng xã Việt Nam cuối thế kỷ XVII.





Bình luận (0)