DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ Nhiệm kỳ 1997- 2002
A. BAN THƯỜNG TRỰC 1) Chủ tịch kiêm Trưởng ban Tăng sự: Hòa thượng Thích Trí Tịnh 2) Phó Chủ tịch Thường trực kiêm Trưởng ban Giáo dục Tăng, Ni: Hòa thượng Thích Thiện Siêu 3) Phó Chủ tịch Thường trực: Hòa thượng Kim Cương Tử 4) Phó Chủ tịch Thường trực kiêm Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phật học Việt Nam Hòa thượng Thích Minh Châu 5) Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký: Hòa thượng Thích Hiển Pháp 6) Phó Chủ tịch kiêm Phó ban Tăng sự: Hòa thượng Thích Phổ Tuệ 7) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Thích Thanh Tứ 8) Phó Chủ tịch: Hòa thượng Châu Mum 9) Phó Chủ tịch kiêm Trưởng ban Nghi lễ: Hòa thượng Thích Thuận Đức 10) Phó Chủ tịch kiêm Phó ban Tăng sự: Hòa thượng Thích Từ Nhơn 11) Phó Chủ tịch: Thích Hộ Nhẫn 12) Trưởng ban Hướng dẫn Nam nữ cư sĩ Phật tử: Hòa thượng toạ Thích Thiện Duyên 13) Trưởng ban Hoằng pháp: Hòa thượng Thích Trí Quảng 14) Trưởng ban Văn hoá: cư sĩ Võ Đình Cường 15) Trưởng ban Kinh tế Tài chính: Hòa thượng Thích Thanh Kiểm 16) Trưởng ban Từ thiện xã hội: Hòa thượng Thích Thanh Huân 17) Trưởng ban Phật giáo Quốc tế: Hòa thượng Thích Chơn Thiện 18) Phó ban Tăng sự: Hòa thượng Danh Nhưỡng 19) Phó ban Kinh tế Tài chính: Cư sĩ Tăng Quang 20) Phó ban Tăng sự: Hòa thượng Thích Giác Phúc 21) Phó ban Nghi lễ: Hòa thượng Thích Trí Tâm 22) Phó ban Giáo dục Tăng, Ni: Thượng toạ Thích Viên Thành 23) Phó Tổng Thư ký: Thượng toạ Thích Thiện Nhơn 24) Phó Tổng Thư ký: Thượng toạ Thích Thanh Nhiễu 25) Uỷ viên Thư ký: Thượng toạ Thích Thiện Pháp 26) Uỷ viên Thư ký: Thượng toạ Thích Thanh Duệ 27) Uỷ viên Thư ký kiêm Phó ban Giáo dục Tăng, Ni: Thượng toạ Thích Giác Toàn. 28) Uỷ viên Thư ký: Thượng toạ Thích Gia Quang 29) Uỷ viên Thư ký: Cư sĩ Trần Tuấn Mẫn 30) Phó ban Từ thiện xã hội: Ni sư Thích nữ Huệ Từ 31) Uỷ viên Kiểm soát: Cư sĩ Tống Hồ Cầm 32) Uỷ viên Kiểm soát: Thượng toạ Thích Bảo Nghiêm 33) Uỷ viên Kiểm soát: Hòa thượng Thích Thiện Bình 34) Uỷ viên Thủ quỹ: Ni trưởng Thích nữ Ngoạt Liên B. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TRỊ SỰ 1) Thượng toạ Thích Thiện Bình – Khánh Hòa 2) Hòa thượng Tăng Đức Bổn – TP Hồ Chí Minh 3) Hòa thượng Thích Thiện Chánh – Đồng Tháp 4) Hòa thượng Thích Thiện Châu – chùa Trúc Lâm, Paris 5) Hòa thượng Thích Minh Châu – TP Hồ Chí Minh 6) Thượng toạ Thích Thanh Dục – Thái Bình 7) Thượng toạ Thích Thanh Duệ – Hà Nội 8) Thượng toạ Thích Giác Dũng – Đaklak 9) Thích Thiện Duyên – Quảng Nam 10) Hòa thượng Thích Huệ Giác – Cần Thơ 11) Hòa thượng Thích Thanh Đạt – Hà Nam 12) Thượng toạ Thích Thanh Điện – Hà Nội 13) Hòa thượng Thích Thuận Đức – Nam Định 14) Hòa thượng Thích Thanh Hanh – Hưng Yên 15) Hòa thượng Thích Gia Huệ – Hải Dương 16) Thượng toạ Thích Nhật Huệ – Trà Vinh 17) Hòa thượng Thích Đồng Huy – Bà Rịa-Vũng Tàu 18) Hòa thượng Thích Thanh Kiểm – TP Hồ Chí Minh 19) Hòa thượng Thích Thiện Khải – Đồng Nai 20) Thượng toạ Thích Hạnh Lạc – Quảng Ngãi 21) Hòa thượng Thích Chánh Liêm – Quảng Trị 22) Hòa thượng Thích Quảng Luân – Bắc Giang 23) Hòa thượng Thích Từ Mãn – Lâm Đồng 24) Hòa thượng Thích Quảng Mẫn – Tp Hải Phòng 25) Hòa thượng Thích Phước Minh – Cần Thơ 26) Hòa thượng Hộ Nhẫn – Thừa Thiên-Huế 27) Thượng toạ Thích Thanh Nhiễu – Hà Nội 28) Hòa thượng Thích Từ Nhơn – TP Hồ Chí Minh 29) Thượng toạ Thích Thiện Nhơn – TP Hồ Chí Minh 30) Thượng toạ Thích Thiện Nhơn – Bình Định 31) Hòa thượng Dương Nhơn – Sóc Trăng 32) Thượng toạ Đào Như – Cần Thơ 33) Hòa thượng Danh Nhưỡng – Kiên Giang 34) Thượng toạ Thích Thông Nghiêm – Tây Ninh 35) Thượng toạ Thích Bảo Nghiêm – Hà Nội 36) Hòa thượng Thích Hiển Pháp – TP Hồ Chí Minh 37) Hòa thượng Thích Đắc Pháp – Vĩnh Long 38) Hòa thượng Thích Đạt Pháp – Long An 39) Hòa thượng Thích Thiện Pháp – TP Hồ Chí Minh 40) Thượng toạ Danh Phel – Bạc Liêu 41) Hòa thượng Thích Giác Phúc – TP Hồ Chí Minh 42) Hòa thượng Thích Đức Phương – Thừa Thiên-Huế 43) Thượng toạ Thích Gia Quang – Hà Nội 44) Thượng toạ Thích Giác Quang – Thừa Thiên-Huế 45) Hòa thượng Thích Trí Quảng – TP Hồ Chí Minh 46) Hòa thượng Thích Thanh Sam – Hà Bắc 47) Thượng toạ Thích Thiện Sanh – Sóc Trăng 48) Thượng toạ Sok Sane – Trà Vinh 49) Hòa thượng Thích Thiện Siêu – Thừa Thiên-Huế 50) Thượng toạ Thích Huệ Tài – An Giang 51) Thượng toạ Thích Thiện Tánh – TP Hồ Chí Minh 52) Hòa thượng Thích Minh Tâm – Ninh Thuận 53) Hòa thượng Thích Thiện Tâm – TP Hồ Chí Minh 54) Hòa thượng Thích Trí Tâm – Khánh Hòa 55) Thượng toạ Thích Nhật Tấn – Bến Tre 56) Hòa thượng Thích Đức Thanh – Thừa Thiên-Huế 57) Thượng toạ Thích Chơn Thanh – TP Hồ Chí Minh 58) Hòa thượng Thích Trí Thành – Phú Yên 59) Thượng toạ Thích Viên Thành – Hà Tây 60) Hòa thượng Thích Quang Thể – Quảng Nam-Đà Nẵng 61) Thượng toạ Thích Chơn Thiện – TP Hồ Chí Minh 62) Thượng toạ Thích Minh Thiện – Bình Dương 63) Hòa thượng Thích Tâm Thông – Nam Định 64) Hòa thượng Thích Từ Thông – TP Hồ Chí Minh 65) Hòa thượng Thích Minh Thức – Ninh Bình 66) Hòa thượng Thích Trí Tịnh – TP Hồ Chí Minh 67) Hòa thượng Thích Tâm Tịch – Hà Nội 68) Thượng toạ Thích Giác Toàn – TP Hồ Chí Minh 69) Thượng toạ Thích Huệ Trí – TP Hồ Chí Minh 70) Hòa thượng Thích Tịnh Trí – Bình Thuận 71) Đại đức Thích Đồng Trí – Kontum 72) Hòa thượng Thích Đức Trì – Thừa Thiên-Huế 73) Hòa thượng Thích Phổ Tuệ – Hà Tây 74) Thượng toạ Thích Quảng Tùng – Hải Phòng 75) Thượng toạ Thích Thanh Tứ – Hà Nội 76) Thượng toạ Thích Hoằng Từ – Tiền Giang 77) Thượng toạ Thích Thiện Từ – Cà Mau 78) Hòa thượng Kim Cương Tử – Hà Nội 79) Thượng toạ Thích Giác Viên – Đà Nẵng 80) Ni trưởng Thích nữ Như Hòa – TP Hồ Chí Minh 81) Ni trưởng Thích Đàm Hảo – Hà Nội 82) Ni sư Thích nữ Ngoạt Liên – TP Hồ Chí Minh 83) Ni trưởng Thích nữ Tạng Liên – Bà Rịa-Vũng Tàu 84) Ni trưởng Thích nữ Như Ngọc – Đồng Tháp 85) Ni sư Thích Đàm Nhung – Thanh Hoá 86) Ni trưởng Thích Đàm Nhượng – Nam Định 87) Sư cô Thích nữ Huệ Từ – TP Hồ Chí Minh 88) Cư sĩ Trần Khánh Dư – Hà Nội 89) Cư sĩ Võ Đình Cường – TP Hồ Chí Minh 90) Cư sĩ Huyền Chân – Hà Nội 91) Cư sĩ Tống Hồ Cầm – TP Hồ Chí Minh 92) Cư sĩ Bùi Đức Hải – TP Hồ Chí Minh 93) Cư sĩ Trần Tuấn Mẫn – TP Hồ Chí Minh 94) Cư sĩ Tăng Quang – TP Hồ Chí Minh Trích theo tài liệu: Giáo hội Phật giáo Việt Nam từ Đại hội đến Đại hội (1981 - 2012) - Nhà xuất bản Tôn giáo 2012. Người thực hiện: Nguyễn Đại Đồng
Bài liên quan
Bài viết khác
-
Chùa Thái Lạc, Hưng Yên: Kiệt tác điêu khắc gỗ - báu vật kiến trúc 700 năm tuổi
Trải qua hơn bảy thế kỷ với bao biến động thăng trầm của thời gian và lịch sử, chùa Thái Lạc vẫn đứng vững như một biểu tượng văn hóa trường tồn của vùng đất Hưng Yên văn hiến.
-
GHPGVN Thông báo gửi hồ sơ suy tôn, suy cử tại Đại hội X trước ngày 30/9
Ngày 15/9/2026 – Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam ban hành Công văn số 318/HĐTS-VP1 về việc gửi lý lịch Tăng Ni để đăng ký nhân sự dự kiến được suy tôn, suy cử, bổ nhiệm tại Đại hội Đại biểu Phật giáo toàn quốc lần thứ X, nhiệm kỳ 2026–2031.
-
Tiếp biến văn hóa vùng miền trong nghi lễ Chẩn Tế Kỳ Siêu ở Việt Nam
Sự khác biệt giữa ba miền chủ yếu ở nghi quỹ, âm nhạc, ngôn ngữ tán tụng và hình thức tổ chức. Đây là biểu hiện của tinh thần khế lý, khế cơ và phương tiện thiện xảo, chứ không làm thay đổi bản chất và giá trị cốt lõi nghi lễ.
-
"Niết bàn" và "Thiên nhân" hợp nhất
Đằng sau hai lý thuyết chứng Niết bàn và Thiên nhân hợp nhất đều ẩn chứa một mâu thuẫn nhân sinh sâu sắc: mâu thuẫn giữa sinh mệnh hữu hạn và vũ trụ vô hạn.
-
Khảo phần Phổ Thuyết Tứ Sơn trong Khóa Hư Lục Giải của Thiền sư Tuệ Tĩnh
Phổ thuyết Tứ sơn là phần có tính văn chương hay và uyên bác bậc nhất trong Khóa hư lục, phần giải nghĩa Nôm cũng chuẩn xác với văn từ tuy nôm na mà vẫn mượt mà nhuần nhị thể hiện được cái hay đẹp của tiếng Việt cổ.
-
Văn bia tượng hậu chùa Di Lặc xã Đông Anh, Hà Nội
Hệ thống bia tượng Hậu tại chùa Di Lặc là nguồn tư liệu Hán Nôm có giá trị, phản ánh khá sinh động đời sống Phật giáo, văn hóa và xã hội làng xã Việt Nam cuối thế kỷ XVII.





Bình luận (0)